Cài đặt LAMP cho WSL cho Windows 10

Cài đặt LAMP cho WSL cho Windows 10

Tiếp nối theo bài viết cài đặt Cài đặt Windows Subsystem for Linux cho Windows 10. Bài viết này mình xin hướng dẫn cách cài đăt LAMP trên WSL.

Dành cho những ai chưa biết LAMP hay còn là tên viết tắt của Linux + Apache + MySql + PHP.  LAMP, XAMP, MAMP là gói phần mềm webserver nói chung cho hệ thống chạy PHP tương ứng trên Linux, Windows, MacOs.

Dùng lệnh sau để check phiên bản Linux đang sử dụng. lsb_release -a

No LSB modules are available.
Distributor ID: Ubuntu
Description:    Ubuntu 18.04.1 LTS
Release:        18.04
Codename:       bionic

Các bước cài đặt LAMP stack cho WSL

Bước 1Cài đặt Apache2

sudo apt-get install apache2
sudo service apache2 start

Bỏ qua thông báo lỗi sau nếu nó hiển thị

 * Starting Apache httpd web server apache2                                                                             
[Sun Feb 10 15:38:11.809474 2019] [core:warn] [pid 1118:tid 139717885365184] (92)Protocol not available: AH00076: Failed to enable APR_TCP_DEFER_ACCEPT
 *

Bước 2Test WebServer Apache2 bằng cách vào trình duyệt truy cập link sau:http://localhost

Bước 3: Cài đặt PHP, Composer, Git cho hệ thống

sudo apt-get install php
sudo apt-get install composer
sudo apt-get install git
// Test phiên bản php và composer bằng cách

sudo php -v

PHP 7.2.10-0ubuntu0.18.04.1 (cli) (built: Sep 13 2018 13:45:02) ( NTS )
Copyright (c) 1997-2018 The PHP Group
Zend Engine v3.2.0, Copyright (c) 1998-2018 Zend Technologies
    with Zend OPcache v7.2.10-0ubuntu0.18.04.1, Copyright (c) 1999-2018, by Zend Technologies

sudo composer -version
>>> Composer 1.6.3 2018-01-31 16:28:17

sudo git -v
git version 2.17.1

Bước 4: Test PHP Runtime. Vào thư mục /var/www/html tạo 1 file index.php với nội dung là phpinfo(). Truy cập linh http://localhost/index.php. Nếu trình duyệt hiển thị như hình sau là ok:

Nếu màn hình chỉ hiển thị dòng chử phpinfo thì chúng ta cần enable mod_php cho apache2

sudo a2enmod phpx.x
sudo service apache2 restart

// Lưu ý phpx.x là phiên bản đang dc cài trên hệ thống

Bước 5: Cài đặt MySQL server cho hệ thống

sudo apt-get install mysql-server mysql-client
// khởi động mysql
sudo service mysql start
//Test Mysql
mysql -u root
//Thoát khỏi command line msyql bằng lệnh quit; enter

Bước 6: Cài đặt PhpMyadmin

sudo apt-get install phpmyadmin
//Chọn apache2 khi cần hỏi. Và nhập user mật khẩu mới cho mysql
//Enable phpmyadmin cho apache2 bằng lệnh
sudo ln -s /usr/share/phpmyadmin /var/www/html
sudo service apache2 reload
//Test bằng link
http://localhost/phpmyadmin với usename: phpmyadmin và password đã nhập

Nhớ nhấn space khi chọn lựa máy chủ apache. Nếu phpmyadmin không thể tạo được database mới thì nên chỉnh lại cấu hình với câu lệnh sau

sudo dpkg-reconfigure -plow phpmyadmin

Đến đây bạn có thể đăng nhập bằng tài khoản phpmyadmin. Nhưng tài khoản này không có nhiều quyền. Sử dụng tài khoản root để đăng nhập bằng cách:

sudo mysql -u root
use mysql;
update user set plugin='' where User='root';
flush privileges;
exit

Khởi động lại dịch vụ mysql

Lưu ý: cần khởi động lại dịch vụ thường xuyên. Các dịch vụ không tự động chạy trên nền tảng WLS

 

Bài sau →